hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh lần 3 năm học 2014-2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh lần 3 năm học 2014-2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 9,Đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh có đáp án

Đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh lần 3 năm học 2014-2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội là đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh có đáp án mà VnDoc xin được gởi tới các bạn tham khảo, sẵn sàng cho kì thi vào lớp 10 môn Sinh được chắc chắn và hiệu quả nhất, nhất là với các bạn ôn thi vào các trường THPT Chuyên. 

Đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh

TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI THỬ LẦN 3

 

KÌ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu I (1,25 điểm)

1. Một trong các biện pháp căn bản để nâng cao năng suất là tăng lượng chất dinh dưỡng chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Người ta cần phải làm gì để thực hiện biện pháp đó?

2. Nêu ba nhóm hoạt động chính của con người gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường nước.

3. Khi trong 1 hồ nước chứa đa dạng muối của nitơ và muối của phốtpho có thể dẫn tới hiện tượng “tảo nở hoa” (sự bùng phát số lượng tảo). Hiện tượng này gây hại như thế nào đối với các sinh vật sống trong hồ. Giải thích.

Câu II (1,25 điểm)

1. Vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ về sự biến động số lượng của quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi theo thời gian. Trong mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, giả dụ số lượng cá thể của quần thể loài ăn thịt và quần thể con mồi đều bị săn bắt với mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của quần thể nào được hồi phục nhanh hơn? Vì sao ?

2. Cạnh tranh cùng loài có lợi hay có hại cho quần thể sinh vật? Giải thích.

3. Trong thực tiễn sản xuất, nhằm làm tăng năng suất vật nuôi, cây trồng người ta nên làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Câu III (1,25 điểm)

Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái đồng cỏ như hình bên:

  • Liệt kê các chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn.
  • Sắp xếp các sinh vật trong lưới theo thành phần của chuỗi thức ăn.
  • Mối quan hệ giữa thỏ và cáo đã tạo nên hiện tượng gì trong tự nhiên? Ý nghĩa của hiện tượng đó.

Câu IV (1,25 điểm)

1. Sự khác nhau căn bản trong nguyên tắc bổ sung giữa quá trình tổng hợp ADN, ARN và chuỗi axi amin.

2. Cho biết 1 đoạn của 1 loại prôtêin có các thứ tự axít amin như sau : Metionin - Glixin –valin - lizin- lơxin. Biết rằng các axít amin đó tương ứng với các bộ ba mã sao của ARN thông tin như sau:

Glixin : GGG ; Valin : GUG; Lizin : AGG; Lơxin : UUG; Metionin: AUG

a. Hãy xác định trình tự các cặp nuclêotít của đoạn gen đã điều khiển tổng hợp prôtêin đó

b. Hãy viết trình tự các bộ ba đối mã tương ứng với trình tự axit amin nói trên.

Câu V (1,75 điểm)

1. Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc thù của loài chỉ có tính ổn định tương đối?

2. Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử.

Nếu ở kì sau I cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li, giảm phân II diễn ra bình thường sẽ tạo thành các giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh với các giao tử bình thường cho các dạng thể dị bội nào?

3. Một tế bào diễn ra 10 lần nguyên phân liên tiếp. Trong quá trình nguyên phân đó, người ta đã tiến hành phun cônsixin thành công và thu được tổng số 1008 tế bào mới. Hãy cho biết cônsixin đã tác động thành công vào lần nguyên phân nào?

Câu VI (1,25 điểm)

1. Trong trường hợp cơ thể dị hợp về 2 cặp gen lai với cơ thể có các tính trạng lặn tương ứng (trội hoàn toàn). Dựa vào kết quả lai hãy nêu cách nhận mặt khi xảy ra di truyền độc lập hay di truyền liên kết.

2. Cho P: AaBb x AaBb. Tìm tỉ lệ kiểu hình ở F1 (không xét tác động qua lại giữa các gen).

Câu VII (2,0 điểm)

1. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh. Cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cây hạt vàng ở thế hệ F2.

2. Ở 1 loài thực vật, người ta thực hiện hai phép lai sau:

- Phép lai 1: Lai 1 cây hoa đỏ, thân thấp với 1 cây hoa trắng thân cao thu được thế hệ F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là một hoa đỏ, thân cao : một hoa đỏ thân thấp : một hoa trắng, thân cao : một hoa trắng, thân thấp.

- Phép lai 2: Lai giữa 2 cây hoa đỏ, thân cao với nhau thu được F1 gồm 120 cây hoa đỏ, thân cao và 38 cây hoa trắng, thân thấp.

Biết tính trạng do 1 gen quy định. Xác định quy luật di truyền và viết sơ đồ lai cho hai phép lai trên.

…………………………HẾT………………………….

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Sinh

Câu I (1,25 điểm)

1. Để thực hiện biện pháp đó cần: 0,năm đ

  • Tăng cường việc sử dụng lại các chất hữu cơ. Việc tận dụng các nguồn phân hữu cơ (phân chuồng, rác thành thị, rơm rạ,...) là tăng số lượng chất dinh dưỡng chu chuyển trong hệ sinh thái.
  • Tăng cường việc sử dụng đạm sinh học. Có đa dạng nguồn đạm sinh học khác nhau: đạm do các vi sinh vật sống tự do trông đất, đạm do rong lục nhất định, đạm do cây bộ đậu lâu 5 nhất định được, đạm do bèo dâu trong ruộng lúa,...
  • Sử dụng hợp lí phân hóa học.
  • Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi các hệ sinh thái

2. Ba nhóm hoạt động chính của con người gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường nước: 0,25 đ

  • Các hoạt động nông nghiệp: việc bón phân và phun thuốc trừ sâu dôi thừa, qua quá trình rửa trôi, xói mòn (có thể do mưa) đổ xuống hồ.
  • Các hoạt động công nghiệp: các chất thải (ở dạng rắn, lỏng và khí) từ các nhà máy, công trường, xí nghiệp…thải ra ngoài MT đổ xuống hồ.
  • Các chất thải trong sinh hoạt: nước sinh hoạt, các rác thải rắn…đổ vào hồ.

3. Hiện tượng – giải thích: 0,năm đ

* Hiện tượng này gây ức chế sự sinh trưởng hoặc làm chết đa dạng sinh vật khác trong hồ

* Giải thích:

- Tảo nở hoa => làm giảm nồng độ ôxy hòa tan trong nước do:

  • Cản trở sự khuếch tán ôxy từ không khí vào nước.
  • Ôxy bị tiêu thụ trong quá trình phân hủy xác của thực vật phù du.

- Một số tảo nở hoa tiết các chất độc.

- Làm nước bị ô nhiễm, có màu đen, mùi khó chịu.

=> Gây hại cho các loài sinh vật khác.

Câu II (1,25 điểm)

1. Sơ đồ: 0,25 đ

Quần thể con mồi hồi phục số lượng cá thể nhanh hơn vì: (0,25đ)

  • Mỗi con vật ăn thịt thường sử dụng đa dạng con mồi làm thức ăn, tiêu diệt một con vật ăn thịt sẽ có đa dạng con mồi sống sót.
  • Con mồi thường có kích thước bé hơn, tốc độ sinh sản nhanh hơn vật ăn thịt, nên quần thể con mồi thường có tiềm năng sinh học lớn hơn sinh vật ăn thịt

2. Cạnh tranh cùng loài: 0,năm đ

- Có lợi cho quần thể, giúp quần thể tồn tại và phát triển cường thịnh.

- Vì khi mật độ quần thể cao:

  • Các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức độ tử vong, giảm mức sinh sản, bảo đảm số lượng cá thể phù hợp với điều kiện môi trường.
  • Một số cá thể tách ra khỏi bầy đàn, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn duy trì sự tồn tại của quần thể
  • Sự cạnh tranh cá thể đực (cái) trong mùa sinh sản dẫn tới thắng thế của các con đực (cái) khỏe mạnh, tạo sự di truyền giúp nâng cao mức sống sót của quần thể.

3. Tránh sự cạnh tranh gay gắt: 0,25 đ

Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp, áp dụng các công nghệ tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn toàn bộ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Câu III (1,25 điểm)

1. Có 10 chuỗi thức ăn: 0,năm đ

(1) Cỏ -> dê
(2) Cỏ -> dê -> hổ
(3) Cỏ -> thỏ
(4) Cỏ -> thỏ -> cáo
(5) Cỏ -> thỏ -> cáo -> hổ
(6) Cỏ -> thỏ -> mèo rừng (linh miêu)
(7) Cỏ -> gà
(8) Cỏ -> gà -> mèo rừng
(9) Cỏ -> gà -> mèo rừng -> cáo
(10) Cỏ -> gà -> mèo rừng -> cáo -> hổ

2. Sắp xếp: 0,năm đ

  • SVSX: cỏ
  • SVTT bậc 1: dê, thỏ, gà
  • SVTT bậc 2: hổ, cáo, mèo rừng
  • SVTT bậc 3: hổ, cáo
  • SVTT bậc 4: hổ

3. Hiện tượng và ý nghĩa: 0,25 đ

  • Khống chế sinh học: Số lượng cá thể của mỗi loài bị khống chế ở 1 mức độ nhất mực do tác dụng của các mối quan hệ sinh thái trong quần xã.
  • Ý nghĩa: tạo cân bằng sinh học trong quần xã và là cơ sở khoa học của biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp.

Câu IV (1,25 điểm)

1. NTBS: 0,75 đ

  • Trong nhân đôi: A-T và ngược lại; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung diễn ra ở cả hai mạch ADN mẹ trên suốt chiều dài của phân tử ADN.
  • Trong phiên mã: A-U; T – A; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung chỉ diễn ra ở 1 mạch mã gốc trên một đoạn của phân tử ADN (1 gen).
  • Trong dịch mã: A-U và ngược lại; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung diễn ra giữa các bộ ba mã sao trên mARN với bộ mã đối mã trên tARN và không diễn ra trên toàn bộ phân tử ARN; vì bộ ba kết thúc không có kết cặp bổ sung. 
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download