hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 14/2014/TT-BXD, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 14/2014/TT-BXD có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng
BỘ XÂY DỰNG

---------------

Số: 14/2014/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 5 2014 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn công nghệ nhà nước “An toàn trong xây dựng”, mã số QCVN 18: 2014/BXD.

Điều một. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn công nghệ nhà nước “An toàn trong xây dựng”, mã số QCVN 18: 2014/BXD.

Điều hai. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG

National technical regulation on Safety in Constructions

1 Quy định chung

1.một Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu công nghệ an toàn trong xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng công nghệ đô thị (sau đây gọi tắt là công trình xây dựng).

Các yêu cầu về đồ vật an toàn cho người lao động, kiểm định an toàn máy móc trên công trường tuân theo các quy định hiện hành của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

1.hai Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có liên quan tới hoạt động xây dựng công trình.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu chứng dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Đối với các tài liệu chứng dẫn ghi 5 công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu chứng dẫn không ghi 5 công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

QCVN 01: 2008/BCT, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn điện;

QCVN 02: 2008/BCT, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn trong bảo quản, di chuyển, sử dụng và tiêu hủy nguyên liệu nổ công nghiệp;

QCVN QTĐ-5: 2009/BCT, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về công nghệ điện, Tập năm - Kiểm định trang đồ vật hệ thống điện;

QCVN QTĐ-06: 2009/BCT, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về công nghệ điện, Tập sáu - Vận hành, sang sửa trang đồ vật hệ thống điện;

QCVN QTĐ-07: 2009/BCT, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về công nghệ điện, Tập bảy - Thi công các công trình điện;

QCVN 02: 2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn lao động đối với thang máy điện;

QCVN 03: 2011/BLĐTBXH Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện;

QCVN 07: 2012/BLĐTBXH Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn lao động đối với đồ vật nâng.

1.4 Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:

1.4.1 Cơ quan chức năng có thẩm quyền: là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành các quy định về hoạt động xây dựng; thanh tra, kiểm tra về xây dựng theo quy định của pháp luật.

1.4.2 Người lao động: là người đang làm việc trong công trường hoặc cơ sở sản xuất của ngành Xây dựng.

1.4.3 Xe máy xây dựng: là các dụng cụ di chuyển cơ giới và các trang đồ vật phục vụ thi công xây lắp tại các công trình xây dựng.

2 Quy định về kỹ thuật

2.một Yêu cầu chung

2.một.1 Không được phép thi công khi chưa có toàn bộ các hồ sơ (tài liệu) giao diện biện pháp công nghệ và tổ chức thi công, trong đó phải bộc lộ các biện pháp công nghệ bảo đảm an toàn lao động và phòng chống cháy, nổ.

2.một.2 Người lao động làm việc trên cao và dưới hầm sâu phải có túi đựng dụng cụ đồ nghề. Không được thả, ném các loại nguyên liệu, dụng cụ, đồ nghề trên cao xuống.

2.một.3 Chỉ các người lao động được đào tạo và đáp ứng các yêu cầu về bơi lội mới được làm việc trên sông nước; phải được đồ vật toàn bộ thuyền, đồn đại và các dụng cụ cấp cứu cần thiết khác theo đúng chế độ quy định. Đối với thợ lặn phải thực hiện toàn bộ các quy định về chế độ làm việc, bồi bổ và bảo vệ sức khoẻ. Tất cả thuyền, đồn đại và các dụng cụ cấp cứu khác phải được kiểm tra để bảo đảm chất lượng trước khi sử dụng.

2.một.4 Người lao động làm việc trên công trường phải sử dụng đúng và đủ các dụng cụ bảo vệ cá nhân theo quy định.

GHI CHÚ: Một số ví dụ cụ thể: Về yêu cầu đối với công nhân hàn điện, theo 3.4.hai của QCVN 3: 2011/BLĐTBXH; Về yêu cầu về quản lý sử dụng an toàn đồ vật nâng, theo 3.sáu của QCVN 7: 2012/BLĐTBXH...

2.một.5 Khi làm việc trên cao (từ hai m trở lên) hoặc chưa tới độ cao đó, nhưng dưới chỗ làm việc có các vật trở lực nguy hiểm, thì phải đồ vật dây an toàn cho người lao động hoặc lưới bảo vệ. Nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn, không cho phép người lao động làm việc khi chưa đeo dây an toàn.

2.một.6 Không được thi công cùng 1 lúc ở 2 hoặc đa dạng tầng trên 1 phương thẳng đứng, giả dụ không có đồ vật bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới.

2.một.7 Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên khi mưa to, giông, bão hoặc có gió từ cấp năm trở lên.

2.một.8 Sau mỗi đợt mưa bão, có gió lớn hoặc sau khi dừng thi công đa dạng ngày, phải kiểm tra lại các điều kiện an toàn trước khi thi công tiếp.

2.một.9 Phải có đủ biện pháp thông gió và dụng cụ đề phòng khí độc hoặc sập lở khi làm việc dưới các giếng sâu, hầm ngầm hoặc trong các thùng kín. Trước và trong quá trình làm việc phải có chế độ kiểm tra chặt chẽ và có người trực bên ngoài, nhằm bảo đảm liên lạc thường xuyên giữa bên trong và bên ngoài và kịp thời cấp cứu khi xảy ra tai nạn.

2.một.10 Trên công trường phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng toàn bộ trên các tuyến đường giao thông và các khu vực đang thi công về ban đêm. Không cho phép làm việc ở các chỗ không được chiếu sáng. Chiếu sáng tại chỗ làm việc từ 100 tới 300 lux, chiếu sáng chung từ 30 tới 80 lux.

2.một.11 Phải có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường trong quá trình thi công xây dựng.

2.một.12 Khi trên công trường xây dựng có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ hoặc ở các công trường xây dựng có chứa các nguồn phóng xạ tự nhiên, cần phải tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ.

2.một.13 Công trường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi toàn bộ tình hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công.

2.một.14 Trên công trường xây dựng, mọi vị trí làm việc đều phải giữ gọn gàng, ngăn nắp. Các đồ vật, dụng cụ luôn phải đặt đúng nơi quy định. Các chất thải, nguyên liệu thừa phải được dọn dẹp thường xuyên.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download