hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 - 2010 môn Hóa THPT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 - 2010 môn Hóa THPT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Năm 2009 - 2010

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT BẬC TRUNG HỌC
NĂM HỌC 2009 - 2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC THPT

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:

Hợp chất X được tạo thành từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B, D). Tổng số proton của X bằng 106. A là kim loại thuộc chu kì III, trong X có 1 nguyên tử A. Hai nguyên tố B, D thuộc cùng 1 chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp.

1. Xác định công thức phân tử của X.

2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt vào các dung dịch Na2CO3; Na2S.

Câu 2:

Một mẫu ban đầu có 0,30 mg Co60. Sau một,4 5 lượng Co60 còn lại là 0,25 mg. Tính chu kì bán hủy của Co60.

Câu 3:

Thực tế khoáng pirit có thể coi là hổ lốn của FeS2 và FeS. Khi xử lí 1 mẫu khoáng pirit bằng brom trong dung dịch KOH dư người ta thu được kết tủa đỏ nâu A và dung dịch B. Nung kết tủa A tới khối lượng không đổi thu được 0,2g chất rắn. Thêm lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch B thì thu được một,1087g kết tủa trắng không tan trong axit.

1. Viết các phương trình phản ứng.

2. Xác định công thức tổng của pirit.

3. Tính khối lượng brom theo lí thuyết cần để oxi hóa mẫu khoáng.

Câu 4:

Phân tử NaCl kết tinh dưới dạng lập phương mặt tâm.

a) Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này.

b) Tính số ion Na+ và Cl- rồi suy ra số phân tử NaCl chứa trong ô mạng cơ sở.

c) Xác định bán kính ion của Na+.
Cho dNaCl = hai.615 g/cm3; rCl-= một,84Ao; MNaCl = 58,44 gam/mol. Biết N= sáu,023.1023.

Câu 5:

Muối sắt (III) thuỷ phân theo phản ứng: Fe3+ + 2H2O -> Fe(OH)2+ + H3O+. Ka = 4,0.10-3

a) Tính pH của dung dịch FeCl3 0,05M

b) Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị thuỷ phân.

Câu 6:

Hãy xác định khoảng cách giữa hai nguyên tử iot trong hai đồng phân hình học của phân tử C2H2I2 với giả định hai đồng phân này có cấu tạo phẳng. (Cho độ dài liên kết C – I là hai,10 Å và C = C là một,33 Å)

Câu 7:

Một hổ lốn bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn. Hòa tan hết 0,75 gam hổ lốn bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 784 ml H2 (đo ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hổ lốn trong oxi dư thì thu được một,31 gam oxit. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hổ lốn.

Câu 8:

Cho phản ứng: CH4(k) ↔ C(r) + 2H2(k). ΔH = 74,9 KJ/mol. ở 5000C. KP = 0,41. Tính KP ở 8500C. Tính độ phân hủy α của CH4 và áp suất của hổ lốn khí trong 1 bình dung dích 50 lít chứa một mol CH4 và được giữ ở 8500C cho tới khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng.

Câu 9:

Hòa tan hết 4,08 gam hổ lốn A gồm 1 kim loại và 1 oxit của nó chỉ có tính bazo trong 1 lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO3 4M thu được dung dịch B và 0,672 lít khí NO độc nhất (đktc). Thêm vào B 1 lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. Để hòa tan hết 1gam chất rắn C cần dùng 25 ml dung dịch HCl 1M. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong A.

Câu 10:

Từ ankanal A có thể chuyển trực tiếp thành ankanol B và axít ankanoic D để điều chế este E.

a) Viết phương trình phản ứng và tính tỉ số M(E)/M(A) (M(E) và M(A) là khối lượng mol phân tử của E và A)

b) Với m(g) E. Nếu đun với KOH thì thu được m1(g) muối kali. Còn giả dụ đun với Ca(OH)2 thì thu được m2(g) muối canxi. m2 < m < m1 . Xác định Công thức cấu tạo của A , B , D , E ?

c) Nung m1(g) muối kali trên với vôi tôi xút thì thu được hai,24 lít khí ở đktc. Tính m1, m2, m?

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download