hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 48/2012/TT-BGTVT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 48/2012/TT-BGTVT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Giao thông vận tải,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ

Thông tư 48/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn công nghệ nhà nước về Trạm ngừng nghỉ đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ban hành.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------------

Số: 48/2012/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 5 2012

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chun công nghệ ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 5 2007 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Giao thông vận tải;

Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Tổng cục tng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ban hành Thông tư về “Quy chuẩn công nghệ nhà nước v trạm ngừng ngh đường bộ",

Điều một. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn công nghệ nhà nước về trạm ngừng nghỉ đường bộ - Số hiệu: QCVN 43 : 2012/BGTVT.

Điều hai. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng năm 5 2013; bãi bỏ Chương IV. Quy định về Trạm ngừng nghỉ tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 5 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm ngừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ chuyên chở đường bộ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử CP;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Bộ GTVT;
- Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
- Lưu VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Đinh La Thăng

 QCVN 43: 2012/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ
National technical regulation on Roadside Station

Lời nói đầu

QCVN 43 : 2012/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn thảo, Bộ Khoa học và Công nghệ giám định, Bộ Giao thông chuyên chở ban hành theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 5 2012.

 MỤC LỤC

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.một. Phạm vi điều chỉnh

1.hai. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.một. Quy định chung

2.hai. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản

2.hai.một. Công trình dịch vụ công

2.hai.hai. Công trình dịch vụ thương mại

2.hai.3. Công trình bổ trợ

2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình

2.3.một. Phân loại và khuôn khổ áp dụng của từng loại trạm ngừng nghỉ

2.3.hai. Quy định về bãi đỗ xe và đường ra vào bãi đỗ xe

2.3.3. Quy định v nơi nghỉ ngơi của lái xe và hành khách

2.3.4. Quy định v khu vệ sinh

2.3.năm. Quy định v nơi cung cấp thông tin

2.3.sáu. Quy định v khu vực gii thiệu và bán hàng hóa

2.3.bảy. Quy định v khu vực dùng cho ăn uống, giải khát

2.3.8. Quy định về trạm cp nhiên liệu, xưởng BDSC và nơi rửa xe

2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước

2.4. Quy định về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.một. Nội dung quản lý

3.một.một. Quy định v loại hình tổ chức quản lý khai thác trạm ngừng nghỉ

3.một.hai. Thm quyền công bố đưa trạm ngừng nghỉ vào khai thác

3.một.3. Th tục công bố đưa trạm ngừng nghỉ vào khai thác

3.một.4. Quy định v kiểm tra, giám sát hoạt động của trạm ngừng nghỉ

3.hai. Trách nhiệm quản lý nhà nước

3.hai.một. Trách nhiệmca Bộ Giao thông vận tải

3.hai.hai. Trách nhiệmca Tổng cục Đường bộ Việt Nam

3.hai.3. Trách nhiệmca UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

3.3.3. Trách nhiệmcủa S GTVT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

3.3. Trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức khai thác và người sử dụng trạm ngừng nghỉ

3.3.một. Trách nhiệmca chủ đu tư

3.3.hai. Trách nhiệmcủa tổ chức khai thác trạm ngừng nghỉ

3.3.3. Trách nhiệmca người s dụng trạm ngừng nghỉ

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC

 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ

National technical regulation on Roadside Station

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.một. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này qui định điều kiện cơ sở vật chất; các yêu cầu yêu cầu phải tuân thủ trong đầu tư, xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp các trạm ngừng nghỉ đường bộ.

1.hai. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác trạm ngừng nghỉ đường bộ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố trạm ngừng nghỉ đường bộ đủ điều kiện hoạt động và quy hoạch hệ thống trạm ngừng nghỉ đường bộ trong khuôn khổ nước Việt Nam.

1.3. Tài liu vin dẫn

- QCXDVN 01: 2002

“Quy chuẩn xây dựng công trình để bảo đảm người tàn tật tiếp cận sử dụng’’ được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 5 2002 của Bộ Xây dựng.

- QCXDVN 05: 2008/BXD

“Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 06 5 2008 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 07: 2010/BXD

“Quy chuẩn công nghệ nhà nước các công trình hạ tầng công nghệ đô thị" được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 5 2010 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 06:2010/BXD

"Quy chuẩn công nghệ nhà nước về an toàn cháy cho nhà và công trình” được ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng bảy 5 2010 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 01: 2009/BYT

“Quy chuẩn công nghệ nhà nước về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng sáu 5 2009 của Bộ Y tế.

- QCVN 02: 2009/BYT

“Quy chuẩn công nghệ nhà nước về chất lượng nước sinh hoạt” được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng sáu 5 2009 của Bộ Y Tế.

- TCVN 5687:2010

Thông gió, điều tiết không khí - Tiêu chuẩn giao diện do Bộ KH-CN công bố 5 2010

- TCVN 2622:1995

Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu giao diện do Bộ Xây dựng công bố 5 1995

- TCXDVN 264:2002

Nhà và công trình - Nguyên tắc căn bản xây dựng công trình để bảo đảm người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ Xây dựng công bố 5 2002

- TCXDVN 276:2003

“Công trình công cộng - Nguyên tắc căn bản để thiết kế" được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 5 2003 của Bộ Xây dựng.

- TCVN 4054:2005

Đường ô tô - Yêu cầu giao diện do Bộ KH-CN công bố 5 2005

- TCVN 4530: 2011

Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu giao diện do Bộ KH-CN công bố 5 2011

- TCVN 5729:1997

Đường ô tô cao tốc. Tiêu chuẩn giao diện do Bộ KH-CN công bố 5 1997

Thông tư số 39/2011/TT- BGTVT

Hướng dẫn thực hiện 1 số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.4. Giải thích từ ngữ

a) Trạm ngừng nghỉ đường bộ (sau đây gọi là trạm ngừng nghỉ) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng dọc theo tuyến quốc lộ hoặc tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ dùng cho người và công cụ tham gia giao thông.

b) Đường ra vào trạm ngừng nghỉ là đường đấu nối từ đường giao thông chính, đường nhánh hoặc đường gom vào trạm ngừng nghỉ.

c) Bãi đỗ xe: Là nơi dành cho các công cụ giao thông đường bộ đỗ khi người điều khiển công cụ và hành khách sử dụng dịch vụ tại trạm ngừng nghỉ.

d) Nơi cung cp thông tin là vị trí đặt, để các tài liệu, sách, báo, bản đồ và các trang thiết bị nghe, nhìn khác.

đ) Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa là nơi trưng bày, giới thiệu và bán đồ lưu niệm, các sản phẩm của địa phương nơi đặt trạm ngừng nghỉ và các hàng hóa khác.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.một. Quy định chung

2.một.một. Trạm ngừng nghỉ phải được xây dựng theo Quy hoạch trạm ngừng nghỉ đã được cơ quan có thẩm quyền phê ưng chuẩn.

2.một.hai. Điểm đấu nối của đường ra vào trạm ngừng nghỉ với đường quốc lộ phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông chuyên chở. Điểm đấu nối của đường ra, vào trạm ngừng nghỉ với các đường khác (trừ đường quốc lộ) phải được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trạm ngừng nghỉ được sử dụng cho công cụ lưu thông trên cả 2 chiều của đường cao tốc thì phải có đường đi trên cao hoặc đi ngầm tại nơi giao cắt với đường cao tốc để sang đường. (Theo quy định tại Điều 11, 13 của TCVN 4054: 2005).

2.một.3. Trạm ngừng nghỉ có các chức năng căn bản sau:

a) Cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi;

b) Quản lý giao thông đường bộ;

c) Cung cấp thông tin;

d) Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương;

đ) Quảng bá bản dung nhan văn hóa địa phương.

2.một.4. Các công trình, thiết bị của trạm ngừng nghỉ phải được xây dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác.

2.một.năm. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của trạm ngừng nghỉ phải bảo đảm đồng bộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy định để có thể cung cấp an toàn, liên tục và ổn định các dịch vụ cho người và công cụ tham gia giao thông theo quy định tại QCVN 07 : 2010/BXD và TCXDVN 276:2003.

2.một.sáu. Trạm ngừng nghỉ phải có dế yêu nhất quyết, được phủ sóng smartphone và có hệ thống thiết bị truyền thanh.

2.hai. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản

Các hạng mục công trình căn bản của trạm ngừng nghỉ được chia làm 3 nhóm gồm: Các công trình dịch vụ công; các công trình dịch vụ thương mại và các công trình bổ trợ, trong đó yêu cầu phải có các công trình từ a tới e được quy định tại điểm hai.hai.một của Quy chuẩn này (tham khảo sơ đồ bố trí mặt bằng tại Phụ lục 1).

2.hai.một. Công trình dịch vụ công (cung cấp các dịch vụ miễn phí)

a) Bãi đỗ xe;

b) Không gian nghỉ ngơi;

c) Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe;

d) Khu vệ sinh;

đ) Nơi cung cấp thông tin;

e) Nơi tổ chức, phát động tuyên truyền về an toàn giao thông;

g) Nơi trực của nhân viên cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông.

2.hai.hai. Công trình dịch vụ thương mại

a) Khu vực dùng cho ăn uống, giải khát;

b) Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa;

c) Trạm cấp nhiên liệu;

d) Xưởng bảo dưỡng, tu sửa phương tiện;

đ) Nơi rửa xe;

e) Phòng ngủ cho lái xe và hành khách lưu trú qua đêm.

2.hai.3. Công trình bổ trợ (khuyến khích)

a) Biểu trưng của địa phương hoặc của trạm ngừng nghỉ;

b) Nơi sản xuất, chế biến đặc sản của địa phương;

c) Nơi sinh hoạt cộng đồng (tổ chức hội chợ, hoạt động văn hóa).

2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình

2.3.một. Phân loại và khuôn khổ áp dụng của từng loại trạm ngừng nghỉ:

a) Trạm ngừng nghỉ được chia làm 4 loại căn cứ vào diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình yêu cầu phải có đối với từng loại như trong bảng sau:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Loại trạm ngừng ngh

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

01

Tổng diện tích mặt bằng trạm (tối thiểu)

m2

10.000

5.000

3.000

1.000

02

Bãi đỗ xe (diện tích tối thiểu)

m2

5.000

2.500

1.500

500

03

Đường xe ra, vào

 

Đường ra, vào riêng biệt

Đường ra, vào chung rộng tối thiểu bảy,5m.

04

Khu kiểm tra, bảo dưỡng, tu sửa phương tiện

 

Khuyến khích có

05

Trạm cấp nhiên liệu

 

Khuyến khích có

06

Mặt sân khu vực bãi đỗ xe

 

Thảm nhựa hoặc bê tông có chiều dày tối thiểu 07 cm

07

Khu vệ sinh

m2

Có diện tích > 1% tổng diện tích xây dựng (có nơi vệ sinh dùng cho người khuyết tật - TCXDVN 264:2002)

08

Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe

m2

36

24

18

18

09

Không gian nghỉ ngơi (Khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi)

m2

Tối thiểu bằng 10% Tổng diện tích mặt bằng trạm (TCXDVN 276:2003)

10

Nơi cung cấp thông tin

 

11

Khu dùng cho ăn uống, giải khát

 

12

Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa

 

13

Phòng trực của nhân viên cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông

 

Theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT địa phương.

b) Phạm vi áp dụng đối với từng loại trạm ngừng nghỉ:

Quy mô, năng lực cung cấp dịch vụ của trạm ngừng nghỉ được tính toán giao diện căn cứ vào lưu lượng công cụ, hành khách thông qua tuyến đường và điều kiện cụ thể của khu vực nơi xây dựng trạm ngừng nghỉ, song song phải đáp ứng được quy định sau:

- Trên các tuyến tỉnh lộ hoặc huyện lộ xây dựng trạm ngừng nghỉ từ Loại 4 trở lên.

- Trên các tuyến quốc lộ có từ 01 tới 02 làn xe mỗi chiều xây dựng trạm ngừng nghỉ từ Loại 3 trở lên.

- Trên các tuyến quốc lộ có từ 03 làn xe mỗi chiều trở lên xây dựng trạm ngừng nghỉ từ Loại hai trở lên.

2.3.hai. Quy định về bãi đỗ xe và đường ra, vào bãi đỗ xe

a) Khu vực bãi đỗ xe: Thiết kế hướng đỗ xe hợp lý để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại công cụ, bảo đảm an toàn, thuận tiện;

b) Diện tích tối thiểu cho 1 chỗ đỗ của xe ô tô khách, xe ô tô tải là 40 m2 và cho xe ô tô con là 25m2. Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe. Có vị trí đỗ xe riêng cho người khuyết tật với diện tích tối thiểu 25m2 (Theo QCVN 07:2010/BXD);

c) Đường lưu thông trong trạm ngừng nghỉ phải có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp (nhưng bán kính tối thiểu không nhỏ hơn 10m tính theo tim đường được quy định tại QCVN 07:2010/BXD để bảo đảm cho các loại công cụ lưu thông an toàn trong khu vực trạm ngừng nghỉ;

d) Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được giao diện theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành, bảo đảm lưu thông, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng công cụ vào và ra và với người đi bộ.

2.3.3. Quy định về nơi nghỉ ngơi của lái xe và hành khách

a) Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe phải được đồ vật ghế ngả, quạt điện hoặc điều hòa nhiệt độ.

b) Không gian nghỉ ngơi là khu vực kết cấu kiến trúc có mái che hoặc khu vực trong cây xanh, thảm cỏ có bố trí ghế ngồi (không kể khu vực các công trình dịch vụ thương mại), số lượng ghế ngồi được tính toán căn cứ theo lưu lượng khách vào trạm ngừng nghỉ, bảo đảm khách vào trạm ngừng nghỉ có nơi nghỉ ngơi khi không sử dụng các dịch vụ thương mại của trạm ngừng nghỉ.

2.3.4. Quy định về khu vệ sinh

a) Khu vệ sinh phải được bố trí ở các nơi dễ quan sát, tiện cho khách sử dụng, song song tránh ảnh hưởng đến các khu vực ăn uống và nghỉ ngơi của hành khách. Khu vệ sinh phải bố trí vệ sinh nam, nữ riêng và bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng; nơi vệ sinh dành cho người khuyết tật phải có biển báo theo quy ước quốc tế;

b) Khu vệ sinh phải bảo đảm chống thấm, chống ẩm thấp, thoát mùi hôi thối, thông thoáng, tường, mặt sàn và thiết bị phải luôn sạch sẽ. Số lượng, chất lượng các loại thiết bị vệ sinh phải phù hợp với quy định của từng loại công trình theo TCXDVN 276:2003;

c) Khu vệ sinh phải được thông gió tự nhiên trực tiếp; giả dụ thông gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùng thông gió cơ giới theo quy định tại TCVN 5687:2010;

d) Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng loại nguyên liệu không hút nước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;

đ) Tại các vị trí bố trí chậu để rửa tay nên bố trí bàn, gương, móc treo.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download